Slider

Recent Tube

Wisata

News Scroll

Favourite

Event

Culture

Gallery

thiết bị ViBa số

ALCATEL 9400 UX LUX50

use manual full

tài liệu tham khảo:
Download http://www.box.net/shared/2y92hzsled

Từ điển Viễn Thông

Ngoại ngữ là một công cụ không thể thiếu với mọi lĩnh vực. Cùng với tài liệu "Thuật ngữ viên thông". Tôi xin giới thiệu đến các bạn bộ "Từ điển viễn thông". Hy vọng nó sẽ giúp ích cho các bạn.
Bạn có thể tại bộ từ điển này tại đây.

Thuật ngữ viễn thông

Tiếng Anh là một công cụ không thể thiếu trong tất cả các ngành nghề. Đối với với khoa học công nghệ nói chung và Viễn thông nói riêng lại càng quan trọng hơn bao giờ. Để có thể đọc hiểu tốt tài liệu chuyên ngành, chúng ta không thể bỏ qua các thuật ngữ trong Viễn thông.
Vì những lý do trên, tôi xin giới thiệu đến các bạn cuốn "Thuật ngữ viễn thông".

Các bạn có thể download tài liệu đó tại đây

Giới thiêu: vi ba số ALCATEL 9470 LX/UX LUX50

Thiết bị anten vi ba số ALCATEL 9470 LX/UX LUX50 hiện nay được dùng rộng rãi trong công nghệ thông tin di động. Dựa vào những đặc tính cấu tạo đơn gian, dễ dàng lắp đặt, nguyên lý hoạt động đơn giản hóa với việc sử dụng phần mềm kiểm soát hoạt động cũng như bảo vệ thiết bị tạo thuận lợi cho người bảo trì, sữa chữa. Phần mềm giám sát 946LUX50 cho phép hiển thị chi tiết thông số sóng, hiệu chỉnh các cài đặt hệ thống một cách dễ dàng. Mặt khác ALCATEL 9470 LX/UX LUX50 sử dụng băng tần 7,8 GHz là đường truyền tiếp vi ba số thông dụng cho những hệ thống trạm lặp, chuyển tiếp có khả năng vừa và nhỏ (thiết bị đã được công ty Vietel mua và lắp đặt trên nhiều trạm chuyển tiếp)…

Tài liệu này chỉ mang tính chất giới thiệu và do sinh viên dịch nên không chuẩn xác, chỉ mang tính tham khảo. Mong các bạn thông cảm


1. Giới thiệu tông quát
1.1.2 vi ba số. 3
2 - Mô tả Thiết bị 9
2.2 – Hoạt động. 17
2.1.4 - Những cấu hình dung lượng. 15
2.1.3 - LX/ UX đặc tính ALCATEL 9470. 12
2.1.2 cấu hình 10
2.1 – Dòng Alcatel 9400 9
2.2.1 - cấu hình 1+0. 17
2.3 - Thiết kế những kênh dịch vụ. 24
2.3.4 - ESC number5. 27
2.4 - Những báo động, tín hiệu thoại và sự điều khiển từ xa (TS/ TC). 27
2.5 - Loopback tùy chọn. 28
2.7 - IDU điều khiển, những chỉ định và những đầu nối. 30
2.8 - Những đặc trưng Kỹ thuật. 35


Download: http://www.box.net/shared/r21ptff48o
38

Chương trình MCSA 2003

Chào các bạn bắt đầu từ ngày 19-6-2008 mình sẽ viết bài về khoá học MCSA 2003 nhằm giúp cho bạn nào muốn nâng cao kiến thức trong lĩnh vực mạng máy tính (hay nói cho sang là cùng nhau chinh phục không gian điều khiển tin hoc hì hì)


MCSA on Windows Server 2003


MCSA: (Microsoft Certified Systems Administrator) Với sự định hướng phát triển Công Nghệ Thông Tin của Chính Phủ & sự bùng nổ ứng dụng CNTT của mọi tầng lớp, dẫn đến tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng một lực lượng Chuyên Viên IT đủ khả năng cài đặt & duy trì hoạt động cho một hệ thống mạng máy tính. Do đó khi hoàn thành khoá học MCSA ta có thể:

*Cài Đặt, Vận Hành, Bảo Trì Hệ Thống Mạng Máy Tính Trên Nền Tảng Microsoft Windows Server 2003
*Xây dựng và quản trị hệ thống Email cho doanh nghiệp từ qui mô nhỏ đến qui mô rất lớn
*Trở thành Chuyên Gia trong lãnh vực "An Ninh Mạng Máy Tính"
*Vượt Qua Các Kỳ Thi Quốc Tế Do Microsoft Tổ Chức Để Nhận Chứng Chỉ "MCSA on Windows Server 2003", "MCSA Messaging on Windows Server 2003" , và "MCTS On Windows Server 2008", Có Giá Trị Toàn Cầu.
Nội dung tìm hiểu bao gồm các phần sau:

1.Mạng Căn Bản :
-Các mô hình network, mô hình OSI
-Giới thiệu các thiết bị Mạng
-Các loại Protocol, Protocol TCP/IP và cách định địa chỉ
-Một số lệnh cơ bản về IP (ping, ipconfig, nslookup, arp...)
-Thực hành bấm cable UTP

2.Exam 70-270:

Installing, Configuring, and Administering Microsoft Windows® XP Professional
Bonus: Windows Vista hands-on Lab
(Quản trị hệ điều hành máy trạm)
Course 2285: Installing, Configuring, and Administering Microsoft Windows XP Professional

3.Exam 70-290:

Managing and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Environment
(Quản trị hệ điều hành máy chủ)
Course 2273: Managing and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Environment

4.Exam 70-291:

Implementing, Managing, and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Network Infrastructure
(Cơ sở hạ tầng Mạng, Mạng WAN)
Course 2276: Implementing a Microsoft Windows Server 2003 Network Infrastructure: Network Hosts
Course 2277: Implementing, Managing, and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Network Infrastructure: Network Services

5.Exam 70-351:

Microsoft Internet Security and Acceleration (ISA) Server 2006, Configuring
(Tường lửa)

6.Exam 70-236:

Installing, and Managing Microsoft Exchange Server 2007
Bonus: Exchange Server 2003 (Lab & Phim)
(Quản trị hệ thống Messaging qui mô lớn)
Course 5047: Introduction to Installing and Managing Microsoft Exchange Server 2007
Course 5051: Monitoring and Troubleshooting Microsoft Exchange Server 2007
7.Exam 70-648:

Upgrading Your MCSA On Windows Server 2003 To Windows Server 2008, Technology Specialist
Course 6416: Updating Your Active Directory Technology Skills to Windows Server 2008
8.Tăng cườngChuyên đề Quản Trị Hệ Thống Mạng Doanh Nghiệp
-Network Load Balancing
-Clustering
-SharePoint Portal Service
-VPN Gateway to Gateway/Client Over xDSL
-Mail Server Online/Offline
-Rights Management Service
-Microsoft Forefont Security
-PKI Infrastructure (Certificate Service)

Phần 1: Mạng căn bản

Phần này có lẽ rất quen thuộc đối với các bạn do đã đươc học trong các môn của thầy Sơn(:D:D) mình chỉ nói sơ lược
Mô hình OSI:

Mo hinh OSI
Lớp 7: Lớp ứng dụng (Application layer)
Lớp ứng dụng là Lớp gần với người sử dụng nhất. Nó cung cấp phương tiện cho người dùng truy nhập các thông tin và dữ liệu trên mạng thông qua chương trình ứng dụng. Lớp này là giao diện chính để người dùng tương tác với chương trình ứng dụng, và qua đó với mạng. Một số ví dụ về các ứng dụng trong Lớp này bao gồm Telnet, Giao thức truyền tập tin FTP và Giao thức truyền thư điện tử SMTP.

Lớp 6: Lớp trình diễn (Presentation layer)
Lớp trình diễn biến đổi dữ liệu để cung cấp một giao diện tiêu chuẩn cho Lớp ứng dụng. Nó thực hiện các tác vụ như mã hóa dữ liệu, nén dữ liệu, và các thao tác tương tự đối với biểu diễn dữ liệu để trình diễn dữ liệu theo như cách mà chuyên viên phát triển giao thức hoặc dịch vụ cho là thích hợp.

Lớp 5: Lớp phiên (Session layer)
Lớp phiên kiểm soát các (phiên) hội thoại giữa các máy tính. Lớp này thiết lập, quản lý và kết thúc các kết nối giữa trình ứng dụng địa phương và trình ứng dụng ở xa. Lớp này hỗ trợ hoạt động song công (duplex) hoặc bán song công (half-duplex) hoặc đơn công (Single) và thiết lập các qui trình đánh dấu điểm hoàn thành (checkpointing) - giúp việc phục hồi truyền thông nhanh hơn khi có lỗi xảy ra

Lớp 4: Lớp truyền dẫn (Transport Layer)
Lớp truyền dẫn cung cấp dịch vụ chuyên dụng chuyển dữ liệu giữa các người dùng tại đầu cuối, nhờ đó các Lớp trên không phải quan tâm đến việc cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu đáng tin cậy và hiệu quả. Lớp giao vận kiểm soát độ tin cậy của một kết nối được cho trước. Một số giao thức có định hướng trạng thái và kết nối (state and connection orientated). Có nghĩa là Lớp truyền dẫn có thể theo dõi các gói tin và truyền lại các gói bị thất bại. Một ví dụ điển hình của giao thức Lớp 4 là TCP. Lớp này là nơi các thông điệp được chuyển sang thành các gói tin TCP hoặc UDP.Ở Lớp 4 địa chỉ được đánh là address ports, thông qua address ports để phân biệt được ứng dụng trao đổi.

Lớp 3: Lớp mạng (Network Layer)
Lớp mạng cung cấp các chức năng và qui trình cho việc truyền các chuỗi dữ liệu có độ dài đa dạng, từ một nguồn tới một đích, thông qua một hoặc nhiều mạng, trong khi vẫn duy trì chất lượng dịch vụ (quality of service) mà Lớp truyền dẫn yêu cầu. Lớp mạng thực hiện chức năng định tuyến, .Các thiết bị định tuyến (router) hoạt động tại Lớp này — gửi dữ liệu ra khắp mạng mở rộng, làm cho liên mạng trở nên khả thi (còn có thiết bị chuyển mạch (switch) Lớp 3, còn gọi là chuyển mạch IP). Đây là một hệ thống định vị địa chỉ lôgic (logical addressing scheme) – các giá trị được chọn bởi kỹ sư mạng. Ví dụ điển hình của giao thức Lớp 3 là giao thức IP.

Lớp 2: Lớp liên kết dữ liệu (Data Link Layer)
Lớp liên kết dữ liệu cung cấp các phương tiện có tính chức năng và quy trình để truyền dữ liệu giữa các thực thể mạng, phát hiện và có thể sửa chữa các lỗi trong Lớp vật lý nếu có. Cách đánh địa chỉ mang tính vật lý, nghĩa là địa chỉ (địa chỉ MAC) được mã hóa cứng vào trong các card mạng (network card) khi chúng được sản xuất. Hệ thống xác định địa chỉ này không có đẳng cấp (flat scheme). Chú ý: Ví dụ điển hình nhất là Ethernet. Những ví dụ khác về các giao thức liên kết dữ liệu (data link protocol) là các giao thức HDLC; ADCCP dành cho các mạng điểm-tới-điểm hoặc mạng chuyển mạch gói (packet-switched networks) và giao thức Aloha cho các mạng cục bộ, Lớp liên kết dữ liệu có thể được chia ra thành 2 Lớp con: Lớp MAC (Media Access Control - Điều khiển Truy nhập Đường truyền) giúp điều khiển truy nhập đường truyền và đánh địa chỉ vật lý của mạng và Lớp LLC (Logical Link Control - Điều khiển Liên kết Lôgic) giúp điều khiển logicCầu nối (bridge) và các thiết bị chuyển mạch (switches) hoạt động tại lớp liên kết dữ liệu

Lớp 1: Lớp vật lý (Physical Layer)
Lớp vật lý định nghĩa tất cả các đặc tả về điện và vật lý cho các thiết bị. Trong đó bao gồm bố trí của các chân cắm (pin), các hiệu điện thế, và các đặc tả về cáp nối (cable). Các thiết bị Lớp vật lý bao gồm Hub, bộ lặp (repeater), thiết bị tiếp hợp mạng (network adapter) và thiết bị tiếp hợp kênh máy chủ (Host Bus Adapter.

Địa chỉ vật lý (Physical Address)

Physical address
Như hình vẽ trên ta thấy Physical Address có 6 cặp Hexadecimal trong đó 3 cặp đầu tiên là đặc trưng cho nhà sản xuất và 3 cặp tiếp theo đặc trưng cho nút mạng
Địa chỉ MAC address là duy nhất và không trùng lặp GIUD (Global Unique Indentifier) vì theo như tính toán 6 cặp Hexadecimal nên có 12 vị trí trong đó mỗi vị trí là 1 số Hexa nên có 16 số do đó ta có 16^12 =2.814^14 địa chỉ MAC address nên không thể trùng lặp được
(còn tiếp...)






Nghiên cứu đánh giá mạng riêng ảo VPN

Bài nghiên cứu khoa học đạt giải nhất trong trường giao thông, với đúng tên gọi của đề tài. Bài viết cho ta cái nhìn tông quan về các loại mạng riêng ảo hiện nay đang được sử dụng và trong tương lai sẽ được phát triển.

MỤC LỤC i
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 Khái quát về VPN 2
1.1 Sự phát triển của các loại VPN 2
1.2 Khái niệm mạng riêng ảo. 3
1.3 Các thành phần cơ bản của VPN 4
1.3.1 Máy chủ VPN. 4
1.3.2 Máy khách VPN. 5
1.3.3 Bộ định tuyến VPN. 5
1.3.4 Bộ tập trung VPN. 7
1.3.5 Cổng nối VPN. 7
1.3.6 Tường lửa 7
1.4 Các giao thức xây dựng IP-VPN 10
1.4.1 IP Security 10
1.4.2 Giao thức đường hầm điểm-điểm PPTP 13
1.4.3 Giao thức đường hầm lớp 2 L2TP 16
Chương 2 .Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng của mạng riêng ảo 23
2.1 Các tiêu chí để đánh giá hiệu quả mạng sử dụng giải pháp VPN 23
2.2 Ưu điểm và khuyết điểm của VPN 24
2.2.1 Ưu điểm: 24
2.2.2 Khuyết điểm: 25
Chương 3 . Đánh giá hiệu quả sử dụng các loại VPN 26
3.1 Đánh giá các loại VPN phân theo chức năng kết nối 26
3.1.1 VPN truy cập từ xa: 26
3.1.2 Intranet VPN: 28
3.1.3 Extraner VPN: 30
3.2 Đánh giá các loại VPN phụ thuộc vào sự thực thi 32
3.2.1 VPN phụ thuộc 32
3.2.2 VPN độc lập 33
3.2.3 VPN hỗn hợp 33
3.3 Đánh giá các loại VPN dựa trên độ an toàn 35
3.3.1 VPN router tới router 35
3.3.2 VPN tường lửa tới tường lửa 37
3.3.3 VPN được khởi tạo bởi khách hàng : 39
3.3.4 VPN trực tiếp 40
3.4 Đánh giá VPN dựa theo lớp 41
3.4.1 VPN lớp liên kết 41
3.4.2 VPN lớp mạng 43
3.5 Đánh giá các loại VPN dựa trên qui mô mạng 44
3.5.1 VPN có quy mô nhỏ 44
3.5.2 VPN có quy mô nhỏ tới trung bình 44
3.5.3 VPN có quy mô trung bình 45
3.5.4 VPN có quy mô trung bình đến lớn. 46
3.5.5 VPN có quy mô rất lớn. 46
3.6 Đánh giá hiệu quả của VPN - MPLS 47
3.6.1 Tổng quan về VPN - MPLS 47
3.6.2 Nhược điểm của VPN truyền thống. 48
3.6.3 Ưu điểm của MPLS VPN. 51
3.6.4 Đánh giá hiệu quả của VPN MPLS 53
3.7 Đánh giá chi phí cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu của một số nhà cung cấp dịch vụ tại Việt Nam 55
3.7.1 Leased lines 55
3.7.2 Frame Relay 56
3.7.3 VPN 56
3.7.4 Dịch vụ MegaWAN 58
3.7.5 Đánh giá chung 61
KẾT LUẬN 62
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

DOWNLOAD: Nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng của các loại mạng riêng ảo

NGHIÊN CỨU IP CHO 3G

ĐỀ TÀI :NGHIÊN CỨU IP CHO 3G

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU MẠNG 3G
I.1 Cấu hình UMTS-Giới thiệu các thiết bị chính và mối quan hệ giữa chúng
I.2.Bảo mật trong hệ thống UMTS
I. 3 Quản lý thông tin trong mạng UMTS
I. 4 Chất lượng dịch vụ trong hệ thống UMTS
I. 5 Quản lý di động trong hệ thống UMTS
I. 6 Mạng lõi truyền tải trong hệ thống UMTS
I. 7 Báo hiệu trong mạng lõi UMTS
I. 8 Mạng thâm nhập vô tuyến UMTS-UTRAN
I. 9 Mạng lõi gói CDMA2000

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU MẠNG IP
II.1 Nguyên lý thiết kế IP
II.2 Cách tạo mạng Internet
II.3 Bảo mật

CHƯƠNG III: HỖ TRỢ DỊCH VỤ ĐA PHƯƠNG TIỆN VÀ QUẢN LÝ PHIÊN NỐI MẠNG
III.1 Giới thiệu
III.2 Quản lý phiên
III.3 Các giao thức khởi đầu phiên
III.4 Chi tiết giao thức SIP
III.5 Ứng dụng SIP
III.6 Kết luận

CHƯƠNG IV:IP DI ĐỘNG
IV.1 Giới thiệu – IP di động là gì?
IV.2 SIP-Một giao thức cho cá nhân di động
IV.3 Giới thiệu đầu cuối di động
IV.4 IP di động- Một giải pháp cho đầu cuối macromobility.
IV.5 Đầu cuối micromobility.
IV.5.1 Giới thiệu
IV.6 So sánh các giao thức Micromobility.
IV.6.1 Hoạt động
IV.6.2 Cấu trúc
IV.6.3 Khả năng mở rộng
IV.6.4 Độ tin cậy
IV.6.5 Tính hợp lý

CHƯƠNG V: IP CHO 3G
VI.1 Giới thiệu
VI.3 Các lợi ích của một mạng toàn IP
VI.4 Sự phát triển mạng 3G
VI.5 Sự phát triển của CDMA2000
VI.6 UMTS tiến tới R5
VI.7 Các mạng LAN không dây
VI.8 Di động thế hệ thứ tư

Download: NGHIÊN CỨU IP CHO 3G
Tài liệu tham khảo Nghien cứu IP cho 3G

Đề tài :
Nghiên cứu phương pháp chuyển giao mềm trong hệ thống TTDĐ DS/CDMA



I ) Chương I : Hệ thống thông tin trải phổ
1) Giới thiệu chung
2) Các loại hệ thống trải phổ
3) Quá trình thực hiện trải phổ
4) Hệ thống trải phổ chuổi trực tiếp (DS/SS)
II ) Chương II : Hệ thống thông tin DS/SS CDMA
1) Giới thiệu sơ lược về hệ thống
2) Hệ thống DS/CDMA
3) Trải phổ
4) Các chuổi mả giả ngẩu nhiên
5) Điều chế trong hệ thống DSSS trường hợp một người sử dụng
6) Giải điều chế trong hệ thống DSSS trường hợp một người sử dụng
7) Đa truy nhập phân chia theo mả
8) Giải điều chế các tín hiệu CDMA
9) Đặc tính tín hiệu DS
10) Độ rộng băng RF của hệ thống DS
11) Tăng ích xử lý
12) Đồng bộ
13) Pha bắt mả
14) Pha bám mả

III ) Chương III : Chuyển giao trong hệ thống thông tin di động DS /CDMA
1) Sự cần thiết của chuyển giao trong hệ thống thông tin di động
2) Tiêu chuẩn khi thực hiện chuyển giao
3) Khái niệm chung về chuyển giao
4) Chuyển giao mềm và mềm hơn
+ Chuyển giao mềm hơn
+ Chuyển giao mềm – mềm hơn
+ Chuyển giao cứng
5) Các tập kênh hoa tiêu
+ Tập tích cực
+ Tập ứng cử
+ Tập gần
+ Tập gần
+ Tập còn lại
6) Báo hiệu trong chuyển giao
+ Bản tin đo cường độ trường của pilot
+ Bản tin hướng dẩn chuyển giao
+ Bản tin hoàn thành chuyển giao
+ Duy trì các tập
7 ) Các yêu cầu trong chuyển giao
8) Báo hiệu trong quá trình chuyển giao
9) Anh hưởng của chuyển giao mềm và mềm hơn đến dung lượng của hệ thống
+ Giới thiệu
+ Chuyển giao mềm trong các cell không sector hoá
+ Chuyển giao mềm trong các cell được sector hoá
+ Kết luận
10) Thuật toán điều khiển công suất chuyển giao mềm
+ Giới thiệu
+ Cải tiến phương pháp điều khiển công suất trong chuyển giao.

IV) Chương IV : Chuyển giao mềm trong hệ thống thông tin di động CDMA-IS 95
1) Giới thiệu
2) Quá trình quyết định chuyển giao
3) Cửa sổ tìm
4) Đo cường độ trường
5) Các tham số chuyển giao
+ Ngưởng phát hiện kênh hoa tiêu T-ADD
+ Ngưởng so sánh T-COMP
+ Ngưởng giảm kênh hoa tiêu T-DROP
+ Ngưởng đồng hồ giảm chuyển giao
6) Bản tin chuyển giao
7) Thủ tục chuyển giao
+ Thủ tục hổ trợ chuyển giao mềm của MS
+ Ngưởng động trong chuyển giao
8) Xử lý kênh lưu lượng
+ Xử lý kênh lưu lượng đường xuống
+ Xử lý kênh lưu lượng đường lên
9) Báo hiệu trong chuyển giao ở hệ thống CDMA IS 95

V) Chương V : Đánh giá ưu nhược điểm của chuyển giao mềm
1) Ưu nhược điểm của chuyển giao mềm
2) Anh hưởng của trể và hiện tượng Ping- pong trong chuyển giao cứng
3) Điều khiển công suất và chuyển giao mềm
4) Xu hướng phát triển của thuật toán chuyển giao mềm

Download: Nghiên cứu phương pháp chuyển giao mềm trong hệ thống TTDĐ DS/CDMA
Download: bài tham khảo Nghiên cứu phương pháp chuyển giao mềm trong hệ thống TTDĐ DS/CDMA